
Thông tin kỹ thuật và ứng dụng.
Que hàn niken NIKKO NCO thuộc nhóm Que hàn niken. Đối chiếu tiêu chuẩn phân loại, vật liệu nền, dải dòng hàn và điều kiện sử dụng của mã trước khi yêu cầu báo giá.
Tiêu chuẩn phân loại
AWS A5.11 ENiCrFe-2 | EN ISO 14172 E Ni 6133 | JIS Z 3224 DNiCrFe–2
Đặc điểm sản phẩm
Chất trợ dung có tính kiềm hóa học được ép đùn lên dây lõi niken nguyên chất. Chất trợ dung chứa crom và sắt cùng các nguyên tố hợp kim còn lại, kết hợp với các hợp kim dùng để khử oxy và tinh luyện hạt. Hỗn hợp silicat được sử dụng trong quá trình sản xuất que hàn đảm bảo cả độ bền của lớp phủ và khả năng chống hấp thụ độ ẩm sau này.
Đặc tính hàn của que
Que hàn có thể dùng với dòng điện xoay chiều (AC) nhưng hiệu quả nhất khi dùng với dòng điện một chiều (DC+). Hồ quang ổn định và mạnh, nên sử dụng kỹ thuật hàn hồ quang ngắn. Xỉ hàn dạng lỏng thích hợp cho hàn ở nhiều vị trí. Trong hầu hết các trường hợp, xỉ dễ dàng tách rời. Mối hàn có bề mặt sáng bóng và các mối hàn góc có dạng lồi.
Ứng dụng và vật liệu hàn
Dùng để hàn các vật liệu sau đây chịu được nhiệt độ hoạt động lên đến 900°C: INCONEL 600, INCOLOY 800, INCOLOY DS (tên thương mại – kim loại đặc biệt). Cũng có thể được sử dụng để hàn thép bán đông lạnh chứa 3% – 5% niken trong điều kiện nhiệt độ xuống đến -110°C. Thành phần của kim loại mối hàn không hoàn toàn trùng khớp với thông số kỹ thuật của bất kỳ nhãn hiệu vật liệu niken cao cấp nào, nhưng nó có liên quan mật thiết đến INCONEL 600.
Dữ liệu kỹ thuật khác
Các que hàn bị ẩm cần được sấy khô lại ở 180 ° C trong 1 giờ.





